Các sự cố về điện thường hay gặp

1. Mất điện (Power Interruption)

Mất điện là hiện tượng nguồn điện lưới bị mất đột ngột, biên độ điện áp giảm về “0”.

Nguyên nhân xảy ra tình trạng này chủ yếu là do hoạt động cắt điện của công ty điện lực, sự cố quá tải làm máy cắt tác động, sự cố đứt, chạm chập trên đường dây truyền tải, sét, rõ lưới, thảm họa thiên nhiên, …Hậu quả là làm cho tất cả các thiết bị điện đều dừng hoạt động. Nếu tần suất mất điện đột ngột nhiều sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị.

Mất điện đột ngột

 

2Thấp áp đột ngột/nháy điện (Power sag)

Là hiện tượng biên độ điện áp đột ngột sụt sâu xuống dưới 90{0dec171fe8a0c9c97f44ca892c5d723f91456473367b74bf201555aaf41a2cf9} điện áp danh định nhưng hầu như không xuống quá 50{0dec171fe8a0c9c97f44ca892c5d723f91456473367b74bf201555aaf41a2cf9} điện áp danh định và xảy ra trong thời gian rất ngắn (2-10 chu kỳ hoặc 32-200 mili giây).

Nguyên nhân thường là do thời tiết, thiên tai, giông bão, sấm sét, truyền tải hoặc khởi động hệ thống phụ  tải lớn, …Hậu quả là làm cho các thiết bị nhạy cảm dừng hoạt động. Đặc biệt, hiện tượng này thường xuyên xảy ra trong những mùa giông bão mà các công ty điện lực không kiểm soát được. Nó gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới các thiết bị điện như hỏng hóc hay giảm tuổi thọ.

thấp áp đột ngột

 

3. Quá áp đột ngột (Power surge)

Là hiện tượng biên độ điện áp đột ngột tăng trên 110{0dec171fe8a0c9c97f44ca892c5d723f91456473367b74bf201555aaf41a2cf9} điện áp danh định, xảy ra trong thời gian rất ngắn (2-10 chu kỳ hoặc 32-200 mili giây).

Nguyên nhân thường là do sét đánh trực tiếp hoặc lan truyền trên đường dây truyền tải, chuyển nguồn hoặc hiệu chỉnh hệ số công suất của hệ thống tụ bù, … Hậu quả là làm cho các thiết bị nhạy cảm dừng hoạt động và nếu biên độ điện áp tăng cao có thể gây hỏng máy móc vì các thiết bị bảo vệ chưa kịp tác động.

Quá áp đột ngột

 

4. Thấp áp dài hạn (Under Voltage)

Là hiện tượng biên độ điện áp xuống thấp (dưới 90{0dec171fe8a0c9c97f44ca892c5d723f91456473367b74bf201555aaf41a2cf9} điện áp danh định) nhưng thường không xuống quá sâu và kéo dài từ vài phút đến cả ngày. 

Nguyên nhân thường là do phụ tải thiêu thụ lớn hơn khả năng cung cấp của lưới. Hậu quả là làm ảnh hưởng tới hiệu suất cũng như chất lượng của sản phẩm, giảm tuổi thọ của thiết bị điện.

 5. Quá áp dài hạn (Over Voltage)

Là hiện tượng biên độ điện áp tăng cao (trên 110{0dec171fe8a0c9c97f44ca892c5d723f91456473367b74bf201555aaf41a2cf9} điện áp danh định) nhưng thường không quá cao và kéo dài từ vài phút đến cả ngày.

Nguyên nhân thường là do giảm phụ tải đột ngột, ngắt tải lớn, chuyển nguồn, ….Hậu quả là gây hư hỏng hoặc giảm tuổi thọ của các thiết bị điện.

6. Nhiễu nguồn (Electrical Line Noise)

Là hiện tượng có những tín hiệu tần số cao xuất hiện trên dạng sóng của tần số nguồn.

Nguyên nhân thường là do nhiễu điện từ gây ra bởi các thiết bị: lò vi sóng, các thiết bị hàn, các thiết bị điện tử, điện tử công suất hoặc lò nung, luyện, …. Hậu quả là gây nhiễu cho các thiết bị điện tử nhạy cảm, thông thường nó không phá hủy thiết bị nhưng có thể gây lỗi chương trình hoặc mất dữ liệu.

Nhiễu nguồn

 

7. Trượt tần (Frequency Variation)

Là sự thay đổi về tần số so với tần số ổn định (50Hz hoặc 60Hz).

Nguyên nhân thường là do hoạt động không ổn định của máy phát điện hoặc nguồn phát có tần số không ổn định. Hậu quả là gây ngừng hoạt động, hỏng thiết bị hoặc hoạt động không ổn định.

8. Chuyển mạch (Swithching Transient)

Là hiện tượng thấp áp hoặc quá áp hoặc thay đổi về tần số tức thì trong thời gian rất ngắn từ nano giây (ns) đến mili giây (ms).

Nguyên nhân thường là do khởi động các phụ tải lớn đột ngột đặc biệt là các phụ tải trong công nghiệp hoặc do xung sét, . . . Hậu quả là gây tác động tới các thiết bị nhạy cảm hoặc rơ-le.

Chuyển mạch

 

9Méo hài (Harmonic Distortion)

Là hiện tượng dạng sóng của điện áp và dòng điện không còn là hình Sin nữa mà nó là tổng hợp của các sóng Sin khác nhau với biên độ và pha khác nhau. Tần số của chúng là bội số của tần số nguồn. Thông thường chỉ có các sóng hài bậc lẻ sẽ gây ảnh hưởng hên các thiết bị điện (bậc 3, 5, 7, . . .)

Nguyên nhân thường do cảm kháng từ hóa phi tuyến của máy biến áp, lò điện hồ quang, máy hàn, các thiết bị điện tử công suất, các bộ biến đổi AC/DC, DC/AC,  và hầu hết các tải phi tuyến khác: máy tính, máy in, bóng đèn hiệu suất cao, . . .

Hậu quả là gây quá nhiệt cho cáp, máy biến áp và các thiết bị điện, giảm hiệu suất của máy điện, gây nhiễu cho hệ thống tự động hóa, lỗi khi sử dụng thiết bị đo, gây trip cho thiết bị bảo vệ nhiệt, ….

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *